DMCA.com Protection Status

Câu đối ở nhà thờ họ là một đặc trưng tại nhà thờ họ, từ đường. Chia sẻ các mẫu câu đối ở nhà thờ họ dùng để treo cột, khắc cột hay và ý nghĩa nhất.

Các câu đối ở nhà thờ họ hay và ý nghĩa nhất

Các câu đối ở nhà thờ họ hay và ý nghĩa nhất

Câu đối ở nhà thờ họ là gì?

Thông thường trong nhà thờ họ, có hoành phi thì sẽ thường có thêm câu đối bên cạnh. Câu đối có thể nói là một sản phẩm văn hóa từ thời xưa của người Việt, khi những câu đối này được trưng bày trong đình, đền, chùa, nhà từ đường, nhà thờ họ thì nó lại mang đến ý nghĩa tâm linh to lớn. Câu đối nhà thờ họ là một cặp câu đối xứng nhau.

Cau doi ha tho ho được gọi là Doanh thiếp – 楹 帖, Doanh liên – 楹 聯, Đối liên – 對 聯 (một cặp câu đối xứng). Thông thường phần hoành phi câu đối thường được sử dụng bằng gỗ sơn son, thiếp vàng, chữ trên câu hoành phi và câu đối màu đen, đỏ, vàng tùy vào cách phối màu của nghệ nhân và yêu cầu của gia chủ.

Hoành Phi, Câu Đối nhà thờ họ Trần và các họ lớn ở Miền Bắc, trung Việt Nam sẽ gồm một bức hoành phi 3 đến 4 chứ Hán, Nôm, và một cặp câu đối bằng gỗ hoặc khắc lên cột đá. Người ta cũng có thể thay hoành phi bằng cuốn thư với các đường nét chạm khắc tinh xảo.

Các mẫu chữ Hán trên bức Hoành Phi

Chữ Hán – Nghĩa hán việt – Dịch nghĩa

  1. 万古英灵 : Vạn cổ anh linh – Muôn thủa linh thiêng
  2. 追念前恩 – Truy niệm tiền ân – Tưởng nhớ ơn xưa
  3. 留福留摁 – Lưu phúc lưu ân – Giữ mãi ơn phúc
  4. 海德山功 – Hải Đức Sơn Công – Công Đức như biển như núi
  5. 德旒光 – Đức Lưu quang – Đức độ toả sáng
  6. 福来成 – Phúc lai thành – Phúc sẽ tạo nên
  7. 福满堂 – Phúc mãn đường – Phúc đầy nhà
  8. 饮河思源 – Ẩm hà tư nguyên – Uống nước nhớ nguồn
  9. 克昌厥後 – Khắc xương quyết hậu – May mắn cho đời sau
  10. 百忍泰和 – Bách nhẫn thái hoà – Trăm điều nhịn, giữ hoà khí
  11. 五福临门 – Ngũ Phúc lâm môn – Năm Phúc vào cửa
  12. 忠厚家声 – Trung hậu gia thanh – Nếp nhà trung hậu
  13. 永绵世择 – Vĩnh miên thế trạch – Ân trạch kéo dài
  14. 元遠長留 – Nguyên viễn trường lưu – Nguồn xa dòng dài
  15. 萬古長春 – Vạn cổ trường xuân – Muôn thủa còn tươi
  16. 福禄寿成 – Phúc Lộc Thọ thành
  17. 兰桂腾芳 – Lan quế đằng phương – Cháu con đông đúc
  18. 後後無終 – Hậu hậu vô chung – Nối dài không dứt
  19. 家门康泰 – Gia môn khang thái – Cửa nhà yên vui
  20. 僧财进禄 – Tăng tài tiến lộc – Hưởng nhiều tài lộc
  21. 有開必先 – Hữu khai tất tiên – Hiển danh nhờ tổ
  22. 光前裕後 – Quang tiền dụ hậu – Rạng đời trước, sáng cho sau
  23. 好光明 – Hảo quang minh – Tốt đẹp sáng tươi
  24. 百世不偏 – Bách thế bất thiên – Không bao giờ thiên lệch
  25. 孝德忠仁 – Hiếu Đức Trung Nhân
  26. 高密肇基 – Cao Mật triệu cơ – Nơi phát tích là Cao Mật
  27. 家和萬事興 – Gia hòa vạn sự hưng
  28. 蛟龍得水 – Giao long đắc Thủy – Như Rồng gặp nước

Câu đối chữ Hán ở nhà thờ họ

1. Mẫu câu đối hay 1

德大教傢祖宗盛
功膏開地後世長

Đức đại giáo gia tổ tiên thịnh,
Công cao khai địa hậu thế trường.

Công cao mở đất lưu hậu thế
Đức cả rèn con rạng tổ tông.

————————————————————————

2. Mẫu câu đối hay 2

本根色彩於花叶
祖考蜻神在子孙

Bản căn sắc thái ư hoa diệp
Tổ khảo tinh thần tại tử tôn

Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá
Tinh thần tổ tiên trường tồn trong cháu con

————————————————————————

3. Mẫu câu đối hay 3

木出千枝由有本
水流萬派溯從源

Mộc xuất thiên chi do hữu bản,
Thuỷ lưu vạn phái tố tòng nguyên

Cây chung nghìn nhánh sinh từ gốc
Nước chẩy muôn dòng phát tại nguồn

————————————————————————

4. Mẫu câu đối hay 4

欲求保安于後裔
須凭感格於先灵

Dục cầu bảo an vu hậu duệ
Tu bằng cảm cách ư tiên linh

Nhờ Tiên tổ anh linh phù hộ
Dìu cháu con tiến bộ trưởng thành

————————————————————————

5. Mẫu câu đối hay 5

百世本枝承旧荫
千秋香火壮新基

Bách thế bản chi thừa cựu ấm
Thiên thu hương hoả tráng tân cơ

Phúc xưa dày, lưu gốc cành muôn thủa
Nền nay vững, để hương khói nghìn thu

————————————————————————

6. Mẫu câu đối hay 6

德承先祖千年盛
愊荫兒孙百世荣

Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh
Phúc ấm nhi tôn bách thế gia

Tổ tiên tích Đức ngàn năm thịnh
Con cháu nhờ ơn vạn đại vinh.

————————————————————————

7. Mẫu câu đối hay 7

祖德永垂千载盛
家风咸乐四时春

Tổ đức vĩnh thuỳ thiên tải thịnh
Gia phong hàm lạc tứ thời xuân

Đức Tổ dài lâu muôn đời thịnh
Nếp nhà đầm ấm bốn mùa Xuân.

————————————————————————

8. Mẫu câu đối hay 8

祖功開地光前代
宗德栽培喻后昆

Tổ công khai địa quang tiền đại;
Tông đức tài bồi dụ hậu côn.

Tổ tiên công lao vang đời trước
Ông cha đức trí tích lớp sau

————————————————————————

9. Mẫu câu đối hay 9

祖功開地光前代
宗德栽培喻后昆

Tổ công khai địa quang tiền đại;
Tông đức tài bồi dụ hậu côn.

Tổ tiên công lao vang đời trước
Ông cha đức trí tích lớp sau

————————————————————————

10. Mẫu câu đối hay 10

上不负先祖贻流之庆
下足为後人瞻仰之标

Thượng bất phụ tiên tổ di lưu chi khánh
Hạ túc vi hậu nhân chiêm ngưỡng chi tiêu


Tham khảo: 500 câu đối chữ hán – việt (tập 5)

Câu đối khắc tại nhà thờ họ hay và ý nghĩa nhất

Câu đối khắc tại từ đường họ Thạch:

Tại Từ đường họ Thạch có 4 câu đối gỗ sơn đen thếp vàng, chữ chạm khắc rất đẹp:

Lan Khê chi tỏa, mạch văn dài

Thiên Thủy dòng phân, nguồn phúc rộng

Danh gia nối đời, tự thuở nhà Lê trở lại

Ban đầu gây dựng, vốn từ Thịnh Đức tới nay


Câu đối khắc tại nhà thờ họ Đặng gốc Trần:

Lũy thế Đông A truyền cựu đức

Danh tồn Nam sử ấp thanh hương

Dịch nghĩa:

Gốc gác họ Trần truyền đức cũ

Danh lưu Nam sử, tỏa hương thơm


Những câu đối khắc tại nhà thờ họ Hoàng:

Mẫu câu đối thứ 1:

“Hữu khải tất tiên bản huyện địa khoa chi thủy

Bất hiển diệc thế tiền Trần Quang Thái dĩ lai”

Dịch nghĩa:

Được mở mang là nhờ tiên tổ đã mở ra đại khoa đầu tiên cho huyện ta.

Đời đời nối nhau rạng rỡ, bắt đầu từ năm Quang Thái nhà Trần đến nay.

————————————————————————

Mẫu câu đối thứ 2:

“Trật tự thiên thu quốc hữu đại thừa gia hữu miếu

Thanh phong vạn cổ triều lưu tướng nghiệp sử lưu danh”

Dịch nghĩa:

Thờ phụng ngàn thu, nước có cúng nhà thờ có miếu

Gió mát muôn thuở, sự nghiệp ở triều Đình, tên tuổi trong sử sách


Câu đối của 1 nhà thờ họ ở Kiến An – Hải Phòng:
Chữ Hán:

象山德基門戶詩禮憑舊蔭

郁江人脈亭皆芝玉惹莘香

Nghĩa chữ Hán:

Tượng Sơn đức cơ môn hộ thi lễ bằng cựu ấm

Úc Giang nhân mạch đình giai chi ngọc nhạ tân hương

Dịch nghĩa:

 Núi Voi xây nền đức, gia tộc dòng dõi bởi nhờ ơn đời trước

Sông Úc tạo nguồn nhân, cả nhà giỏi tài vì sức gắng lớp sau


Câu đối ở nhà thờ họ Vũ Hồn:
Chữ Hán:

中下儒宗鄕始祖

南天民牧國名臣

Nghĩa chữ Hán:

Trung hạ Nho tông hương thuỷ tổ

Nam thiên dân mục quốc danh thần

Dịch nghĩa:

Tổ tiên vốn nhà Nho gốc Trung Quốc

Chăm nom dân Nam, trở thành danh thần nước Nam


Câu đối khắc tại nhà thờ họ Tô:

Nam Bắc chi điều Tô bản xuất

Đông Tây, vạn phái thuỷ tòng nguyên.


Câu đối đề trong nhà thờ họ Nguyễn:

Chữ Hán:

橫山一帶萬年禄

靈水二源百世榮

功德永遷百世本支靈水遠

繼承無斁千龝花衮御山高

水源木本山河壽

春露秋霜歲月新

Nghĩa chữ Hán:

Hoành sơn nhất đái vạn niên lộc

Linh thủy nhị nguyên, bách thế vinh

Công đức vĩnh thiên bách thế bản chi Linh thủy viễn

Kế thừa vô dịch thiên thu hoa cổn Ngự sơn cao

Thủy nguyên mộc bản hà sơn thọ

Xuân lộ thu sương tuế nguyệt tân

Dịch nghĩa:

Một dải Hoành Sơn, vạn năm lộc

Hai giòng Linh Thủy, trăm đời vinh

Công đức trăm đời, nguồn ngọn sông Gianh chảy xa

Kế thừa ngàn năm, hoa gấm núi Ngự cao ngất

Nguồn nước, gốc cây, núi sông vẫn lâu dài

Mưa xuân, sương thu, năm tháng càng mới mẻ


Câu đối hay ở nhà thờ họi từ đường dòng họ Vũ ở làng Đại Vĩ – Cổ Loa – Hà Nội:

Thiên vị tài bồi dương ngã Vũ

Thế truyền tác nghiệp tự Nguyên Hương

Nghĩa là:

Trời làm giàu cho họ Vũ ta

Đời đời truyền lưu ở xóm gốc


Câu đối ở nhà thờ họ từ đường họ Nguyễn Tam Sơn:

“Địa hoang tiên phá Văn Lung sách

Thiên Bảng danh đề Tiến Sỹ Bi”


Câu đối treo trong nhà thờ họ Đặng ở làng Bách Tính:

一 鄕 攻 響 昇 評 日 

百 姓 航 歌 大 有 年

Nghĩa là:

Nhất hương công hưởng thăng bình nhật
Bách Tính hàng ca đại hữu niên


Câu đối khắc trong nhà thợ họ Bùi tại Nho Quan – Ninh Bình:

Dòng Họ Bùi Nho Quan Ninh Bình có Nhà thờ Họ tại Thư Lâu – Hà Nam, thờ Cụ Tổ Bùi Đình Thư, người đã đỗ tiến sỹ và hiện nay có Tên trong bia đá số 37 tại Văn miếu Hà Nội. Trong nhà thờ có đôi câu đối rất nổi tiếng:

Phúc Ấm Hữu Khai Tiên, Khoa Tiến sỹ, Hoạn Thượng Thư, Huân Liệt Trường Lưu Lê Lý Sử (Hoạn là Quan; Lê là Nhà Tiền Lê)

Công Danh Tùy Thế Tựu,Quốc Công Hầu, Dân Tổng Lý, Hào Hoa Cạnh Phát Bắc Nam Chi


Câu đối ở nhà thờ họ Đỗ Bá làng Tăng Bổng – xã Tân Lập – Vũ Thư – Thái Bình:

Đức Thuận Đỗ gia, cổ kim ngang ngọc phả

Tôn lưu Đồng Đại, tuế nguyệt mãn phương danh


Câu đối của họ Phạm gốc Mạc:

范 水 燕 詒 奕 祀 雲 仍 弗 替

午 天 日 麗 京 秋 族 類 依 先

Nghĩa Hán – Việt:

Phạm thủy yến di tích tự vân nhưng phất thế

Ngọ thiên nhật lệ kinh thu tộc loại y tiên

Tạm dịch:

Chim yến an cư miền sông Phạm mưu tính cho con cháu muôn đời chẳng thay đổi.

Mặt trời đang lúc ban trưa tỏa sáng khắp kinh đô mà dòng tộc lại vẫn như xưa.


Câu đối hiện thờ tại từ đường họ Phạm gốc Mạc ở xã Tân Phong, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình:

已 往 裕 恃 来 世 以 世 及 世

造 因 由 傳 播 春 又 春 逢 春

Nghĩa Hán – Việt:

Dĩ vãng dụ thị lai thế dĩ thế cập thế

Tạo nhân do truyền bá xuân hựu xuân phùng xuân

Tạm dịch:

Khi xưa tỏa đức sáng giúp cho muôn đời tiếp nối nhờ đức sáng

Do tạo nên cảnh sắc xuân cho non nước, mãi mãi hưởng mùa xuân.


Những câu đối tại nhà thờ tổ họ Bùi Đình ở xã Xích Thổ, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Binh:

Đôi câu đối khắc trên gỗ treo bên trong nhà thờ:

“Bảo quế ngũ chi văn tại tích

Lạc long bách noãn thí vu kim ”

Nghĩa là:

(Cây) Quế quý năm cành nghe sự tích

Lạc long trăm trứng đến ngày nay

Năm đôi câu đối ở trước cửa nhà thờ tổ họ Bùi Đình khắc trên các cột trụ bằng đá:

————————————————————————

Mẫu câu đối khắc cột 1:

“Tổ đường bách thế hương hoa tại

Bùi tộc thiên thu phúc lộc trường”.

Nghĩa là:

Tổ đường trăm đời hương hoa cúng

Họ Bùi nghìn năm phúc lộc dài.

————————————————————————

Mẫu câu đối khắc cột 2:

“Vụ Bản phân cư tầm lạc nghiệp

Xích Thổ định hương tạo cơ đồ”.

Nghĩa là:

(từ) Vụ Bản chia cư tìm đất mới

Xích Thổ định quê dựng cơ đồ.

————————————————————————

Mẫu câu đối khắc cột 3:

“Phiến niệm truy tư truyền bản tộc
Bách niên hương hỏa ức tiên công”

Nghĩa là:

Tấm lòng tìm hiểu về dòng họ

Trăm năm hương hỏa nhớ công xưa.

————————————————————————

Mẫu câu đối khắc cột 4:

“Tổ đức cao minh tư phú ấm

Tôn thừa phụng sự thọ nhân hòa”

Nghĩa là:

Phúc ấm nhớ về tổ đức sáng

Nhân hòa thờ mãi, việc cháu con.

————————————————————————

Mẫu câu đối khắc cột 5:

“Phúc địa tâm điền nghi mỹ quả

Hiền tôn hiếu tử tức danh hoa”

Nghĩa là:

Cây phúc ruộng tâm nên quả đẹp
Cháu hiền con thảo được hoa thơm.


Câu đối khắc tại nhà thờ dòng họ Phạm Tử:

Dịch thế trâm anh công hầu bá tử nam Phàm Ngũ

Lịch triều khoa đệ Lý Trần Hồ Lê Mạc dĩ lai

Nghĩa là:

Các đời làm quan Công, Hầu, Bá, Tử, Nam năm tước đều có

Mấy triều thi đỗ Lý, Trần, Hồ, Lê, Mạc tới nay đã qua


Câu đối của họ Vũ ở tỉnh Thái Bình:

Phiệt duyệt gia thanh, Trần triều Mạc Trạng nguyên chi hậu

Nguyên lưu thế phả, Đông Hải Thanh Hà quận dĩ lai

Tạm dịch:

Dòng dõi gia phong, Trạng Mạc triều Trần sau nối tiếp.

Ngọn nguồn thế phả, Thanh Hà Đông Hải lại từ đây.


Những câu đối khắc tại 3 nhà thờ họ Phạm huyện Xuân Thủy, tỉnh Nam Hà:

Ba xã Kiên Lao, Ngọc Tĩnh, Hoành Tứ (xưa kia thuộc cửa Lạt Môn, phủ Thiên Trường, trấn Sơn Nam). Ở nhà thờ có câu đối cổ nói về gốc gác xưa của họ này vốn là họ Mạc:

Đức chỉ thiên tài lan quê mậu

Mạc triều hệ xuất đế vương cơ

Câu thứ 2 rút trong Gia phả:

Mạc Đăng Thận hố tích Kiên Lao

Phạm Công Úc bốc cư Ngọc Tỉnh


Các Câu Đối Tại Từ đường và lăng mộ Họ Trần:

Tiên tổ huân lao tràng lưu Trà Hải cựu

Nhi tôn phúc ấm vĩnh bảo Kiến Thái Kim

Nghĩa:

Công đức của tổ tiên lưu truyền từ Trà hải

Phúc giành cho con cháu nối tiếp dến Kim Sơn

————————————————————————

Trần tộc trâm anh nguyên phát viễn

Tổ đường tăng bí thế hưng tư

Nghĩa:

Dòng dõi họ Trần cao sáng mãi

Từ đường tu bổ rộng dài thêm

————————————————————————

Tổ tông công đức tràng lưu vu vạn thế

Tả chiêu hữu mục tụy tụ tại nhất đường

Nghĩa:

Muôn thủa ghi sâu công đức tổ

Một nhà thờ phụng bậc gia tiên

————————————————————————

Hại bái tri ân tiên tổ đức

Trung hưng phục kiến bản chi tràng

Nghĩa:

Lậy xuống đền ơn công đức tổ

Trông lên mừng thấy họ hàng đông

————————————————————————

Lịch thế tử tôn mưu hạnh phúc

Thiên thu hương hỏa phụng tiên từ

Nghĩa:

Suốt đời con cháu xây hạnh phúc

Ngàn năm hương khói phụng gia tiên

————————————————————————

Địa thế phong quang tổ đường cơ chỉ tráng

Thiên khai thái vận Trần tộc tử tôn vinh

Nghĩa:

Thế đất phong quang tổ đường nền nếp đẹp

Vận thời mở thái con cháu vẻ vang đều

————————————————————————

Kiến ấp danh phương tổ tông tài đức thụ

Trà giang mạch dẫn lan quế phát kim hoa

Nghĩa:

Tổ tiên xưa công đức vun trồng hoa thơm quả ngọt

Con cháu nay cành vàng rực rỡ gốc vững rễ sâu

————————————————————————

Trà giang văn mạch viễn

Thái địa phát kim hoa

Nghĩa:

Văn mạch phát tự sông Trà

Hoa vàng nở trên đất Thái

————————————————————————

Tham khảo: Câu Đối Hoành Phi Chữ Hán Tinh Tuyển

Hình ảnh câu đối nhà thờ họ

Câu đối chữ Hán khắc cột đồng trụ nhà thờ họ

Câu đối chữ Hán khắc cột đồng trụ nhà thờ họ

Câu đối hay ở nhà thờ họ

Câu đối hay ở nhà thờ họ

Câu đối ở nhá thờ họ

Câu đối ở nhá thờ họ

Câu đối chữ Hán khắc cột từ đường

Câu đối chữ Hán khắc cột từ đường

0912.957.222